Trang chủ / Nhật ngữ / Các bài học tiếng Nhật – Bài 95: Một số thành ngữ với 目 (phần 2)

Các bài học tiếng Nhật – Bài 95: Một số thành ngữ với 目 (phần 2)

今晩は!
Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục với các thành ngữ có chứa “目” nhé!

1.目糞鼻糞を笑う ( めくそはなくそをわらう )
Nghĩa đen của thành ngữ này là: “gỉ mắt cười gỉ mũi”. (có vẻ không được văn hoa lắm nhỉ 🙂 – nhưng tiếng Nhật là rất hình ảnh). Ai cũng biết, “gỉ mắt” và “gỉ mũi” đều là những thứ bụi bẩn, không mấy đẹp đẽ. Tức là cười nhạo đối phương dựa trên chính điểm yếu của mình.
câu này cũng tương đương với thành ngữ “mèo chê mèo dài đuôi” hoặc “chuột chù chê khỉ rằng hôi” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 君が彼に注意するなんて、目糞鼻糞を笑うようなものだ
Cậu cứ cảnh báo (châm biếm) nó như thế, thì chẳng khác nào mèo chê mèo dài đuôi.Ngoài ra còn câu “猿の尻笑い” (khỉ chê khỉ dài đuôi) 🙂

2.目から鼻へぬける ( めからはなにぬける )
Nghĩa đen: “gạt 1 thứ từ mắt sang mũi”. Bạn tưởng tượng 1 người rất tinh mắt và am hiểu về ẩm thực đi qua nhà hàng vậy. Anh ta vừa nhìn thấy 1 món ăn, thì ngay lập tức cũng có thể nói cho bạn biết món ăn đó có những gì nhờ khứu giác của anh ta.
Câu này ám chỉ việc có thể nhìn ra bản chất của sự việc (1 cách nhanh chóng)
Ví dụ: 彼女はいつも目から鼻に抜けるような行動をとる
Cô ấy lúc nào cũng hành động như thế đã thấu hiểu được mọi thứ.

3.目の保養 ( めのほよう )
Câu này dịch ra nghĩa là “chất bổ dưỡng cho mắt”. Ý nghĩa giống hệt kiểu “bổ mắt” mà mấy bạn vẫn hay nói ấy.
Ví dụ: 久しぶりに美しい夜景を見せてもらい目の保養になった
Lâu lắm rồi mới thấy được 1 đêm đẹp như vậy.
Trong Inuyasha cũng có 1 câu tương tự: 目の洗われる (rửa mắt sau khi nhìn thấy cái gì kinh khủng)

4.目から鱗が落ちる ( めからうろこがおちる )
Câu này lấy từ trong kinh thánh. Nghĩa là “have the scale lifted from one’s eye” – “sáng mắt ra”
Ví dụ: 本当に目から鱗が落ちました
thật sự là tôi đã hiểu rõ chuyện đó.

Tsunami Hime

hoc-tieng-nhat

Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/641731229176891/

Đọc thêm

Tổng hợp từ vựng Mimi Kara Oboeru N2 – Unit 12

Nhân tiện chuẩn bị dữ liệu cho game Bucha Học tiếng Nhật, có một bạn …

Leave a Reply