Trang chủ / Nhật ngữ / Các bài học tiếng Nhật – Bài 68: Khiêm tốn ngữ

Các bài học tiếng Nhật – Bài 68: Khiêm tốn ngữ

Đầu tiên mình chúc mọi người và group một năm mới đầy thành công. (dài dòng quá :P)Tuần trước (kia) mình đã post bài về tôn kính ngữ, lần này mình xin đăng kiểu nói ngược lại của tôn kính ngữ là khiêm tốn ngữ, được dùng để thể hiện sự khiêm tốn của mình khi nói chuyện với người ở trên. Rất thích hợp khi dùng để nói chuyện với cấp trên hay người ngoài trong môi trường công ty ở Nhật Bản!

 

[Về cách chia động từ]

 

+ thêm お・ご vào trước , và します vào sau động từ thể ます (đã bỏ ます).例:会社の中をご案内します。予定が終わった、すぐご連絡します。

 

+ Các từ đặc biệt :

行きます      → まいります

います       → おります

食べます・飲みます → いただきます

見ます       → 拝見します

言います      → 申します

聞きます      → 伺います

知っています    → ぞんじおります

知りません     → ぞんじません

会います      → お目にかかります

 

Ok, hãy cùng nói những đoạn hội thoại dùng kính ngữ thật ngầu nhé :PĐây là đoạn hội thoại của 1 khách gọi điện đến một công ty, nội dung thế nào hồi sau sẽ rõ 😀

山本:はい、XXX会社の山本です。

和希:いつもお世話になっております。YYYの和希と申します。

山本:YYYの和希様ですね。いつもお世話になっております。

和希:恐れ入りますが、部長の田中様はいらっしゃいますか?

山本:申し訳ありません、ただいま田中は会議中でございます。12時ごろ終わる 予定になっております。

何か伝言がございましたら、お伺いいたしましょうか。

和希:それでは、お願いできますか。

山本:はい、どうぞ。

和希:****と伝えていただけますか。

山本:かしこまりました。****ということですね。

和希:はい。

******

Chúc các bạn nhận ra 1 số điều gì đó và quen với kiểu nói chuyện công sở của Nhật Bản qua đoạn hội thoại ngắn trên

 

Phạm Thúc Hưng

hoc-tieng-nhat

Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/616106351739379/

Đọc thêm

Tổng hợp từ vựng Mimi Kara Oboeru N2 – Unit 12

Nhân tiện chuẩn bị dữ liệu cho game Bucha Học tiếng Nhật, có một bạn …

Leave a Reply