Trang chủ / Nhật ngữ / Ngữ pháp tiếng Nhật / Các bài học tiếng Nhật – Bài 130: So sánh các mẫu ngữ pháp chỉ hành động xảy ra liên tiếp

Các bài học tiếng Nhật – Bài 130: So sánh các mẫu ngữ pháp chỉ hành động xảy ra liên tiếp

[Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật] So sánh các mẫu ngữ pháp chỉ hành động xảy ra liên tiếp.
Đánh giá mức độ: N2, N3

Đã bao giờ bạn gặp phải trường hợp cần diễn tả 2 sự việc xảy ra liên tiếp nhau bằng tiếng Nhật chưa? Trong tiếng Nhật có một số mẫu ngữ pháp diễn tả những sự việc nối tiếp nhau như vậy nhưng nhiều khi dễ gây nhầm lẫn đối với những ai chỉ đọc giải thích trong sách mà ít có kinh nghiệm thực tế sử dụng. Bài hôm nay mình sẽ giới thiệu một số cấu trúc như thế trong sự so sánh với nhau để các bạn hiểu hơn.

(1)Vた+とたん(に)
Mẫu câu này được dùng với ý nghĩa việc gì vừa mới xảy ra xong, việc tiếp sau đã đến. Lưu ý 2 việc này rất gần nhau, chỉ trong chốc lát. Ngoài ra nó cũng có sắc thái nghĩa là làm người nói ngạc nhiên. Ví dụ:

地震が起きたとたんに、彼女の電話が来ました。
Vừa động đất xong thì gấu nhà gọi điện.

Hãy xem câu này
台風が来たとたん、地震が起きます。
Bão vừa tới xong thì động đất.

Câu này hoàn toàn sai vì bão xảy ra không phải trong chốc lát và cũng chẳng có gì bất ngờ vì trước khi bão đến thì ai cũng nghe nói cả rồi. Để dùng được mẫu Vた+とたん(に) bạn phải đảm bảo rằng nó nhanh, trong chốc lát và để lại bất ngờ cho bạn. Thế này chẳng hạn:

Người Nhện vừa bay qua thì Người Dơi gõ cửa, giật hết cả mình.
スパイダーマンがアパートを飛(と)び渡(わた)ったとたん、バットマンがドアをノックして、ビックリしたんだ。

Vậy nếu muốn diễn đạt câu sai bên thì dùng cấu trúc nào? Đó là cấu trúc:
(2)Vた+かと思うか
Câu bên trên sẽ được sửa thành:

台風が終わったかと思うと、大地震が起こるんだ。
Bão vừa qua thì lại động đất lớn.

(3)Vます bỏ ます +次第(に)`
Mẫu câu 次第(しだい) dùng khi chúng ta nói về việc sẽ làm việc gì đó NGAY SAU KHI làm một việc khác. Chẳng hạn:

この服はインターネットで見て、買うのを決めていなかったけど、店で見次第に、買おうとしました。
Xem bộ quần áo này trên mạng tôi vẫn chưa quyết định hay không, nhưng ngay sau khi xem ở tiệm thì tôi đã quyết định mua.

社長の意見を聞き次第、また連絡いたします。
Ngay sau khi nghe chỉ đạo của giám đốc, tôi sẽ gọi điện lại sau.

Mẫu câu này theo mình thấy thì khá trang trọng, cũng thường hay dùng khi nói về việc liên lạc, việc làm ăn quan trọng. Lúc đó người nói cấu trúc này cũng tỏ vẻ trách nhiệm, tận tình. Thêm một ví dụ về 次第:

成田に到着し次第に、電話します。
Con sẽ gọi điện về ngay sau khi đến Narita.

Hãy so sánh với 2 cách diễn đạt sau để thấy sự khác biệt:
成田に到着した後、電話します。
成田に到着してから、電話します。

Các bạn có thể nói cho mình biết những mẫu câu này dùng trong hoàn cảnh nào không? Nó khác với câu dùng 次第 thế nào? Xin hãy comment vào bên dưới.

(4)Vた+上(うえ)で・の hoặc là N+上で・の
Cấu trúc này dùng khi muốn nói dựa quyết định làm việc gì đó là dựa trên việc làm V rồi. Ví dụ:

よく考えた上で、答えてくださいね。
Nghĩ kĩ đi rồi trả lời nhé.

社長と相談した上の、仕事をやめることにしました。
Sau khi nói chuyện với giám đốc, tôi đã quyết định nghỉ việc.

Để cho dễ hình dung, lấy ví dụ 考えた上で chẳng hạn. 考えた上 hãy tưởng tượng như là bên trên của việc suy nghĩ, で là trợ từ chỉ địa điểm nơi bạn sẽ ra quyết định cho hành động sau. Như thế 考えた上là bàn đạp để thực hiện tiếp việc sau. So với mấy mẫu câu trên nó chẳng có rằng buộc khắt khe gì về thời gian cả.

Bài học hôm nay chỉ có vậy thôi. Các bạn đã hiểu thêm được điều gì chưa? Nếu chưa hoặc có đóng góp gì thì hãy comment vào bên dưới.

Ah, hôm nọ có một chị trong group đã inbox mình cảm ơn vì những bài viết về ngữ pháp của mình trong group. Khi biết được một phần nhờ chúng mà chị đã thấy hiểu và thích học tiếng Nhật hơn, mình đã rất vui. Cảm ơn chị đã cho em biết những điều em làm là không vô ích 🙂

Chúc các bạn một buổi tối tốt lành.

Cộng đồng Việt Nhật
–Kham Pha–

hoc-tieng-nhat

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/761208707229142

Đọc thêm

Tổng hợp từ vựng Mimi Kara Oboeru N2 – Unit 10

Nhân tiện chuẩn bị dữ liệu cho game Bucha Học tiếng Nhật, có một bạn …

Leave a Reply