Trang chủ / Nhật ngữ / Ngữ pháp tiếng Nhật / Các bài học tiếng Nhật – Bài 124: Phân biệt それにしては và それにしても

Các bài học tiếng Nhật – Bài 124: Phân biệt それにしては và それにしても

Ngữ pháp tiếng Nhật [N1, N2, N3, N nào cũng tốt] Phân biệt それにしては và それにしても.

Oh, dễ đến cả chục năm rồi chưa viết bài nào về ngữ pháp ấy nhỉ. Hôm nay viết bài ngắn ngắn khởi động tay chân giúp các bạn phân biệt 2 liên từ giống giống nhau là それにしては vàそれにしても. Dịch ra tiếng Việt có khi 2 cấu trúc này giống hệt nhau chả đùa. Ví dụ nhé:

Tôi biết là đề thi đại học năm nay khó. Dù biết là vậy nhưng so với năm ngoái số người điểm cao cũng không hề giảm.
今年のセンター試験で出た問題は難しかったというのは分かります。それにしては、点数が高い学生の数は去年より減っていません。

Tôi biết là đề thi đại học năm nay sẽ khó. Dù biết vậy nhưng khó đến thế này thì tôi cũng hoàn toàn không nghĩ đến.
今年のセンター試験で出た問題は難しいというのは分かります。それにしても、こんなに難しくなったのはまったく想像できませんよ。

Các bạn thấy dịch 2 liên từ này giống nhau trong tiếng Việt có vấn đề gì không? Nếu có vấn đề thì chắc là tiếng Việt của mình tiều quá rồi. Nếu thấy không vấn đề gì thì tức là chúng giống nhau thật. Nhưng đừng vội hoảng, thực ra rất dễ phân biệt vì cách dùng của nó ngược hẳn nhau. Không phải 180 thì cũng 179 độ grin emoticon

Bởi vì それにしては dùng trong TH kết quả ở câu sau trái hẳn với câu trước. Như ví dụ trên người ta nghĩ là đề khó thì số lượng học sinh điểm cao sẽ giảm, nhưng thực tế lại ko như vây, trái ngược hẳn với tưởng tượng ban đầu.
Còn それにしても thì dùng trong TH người ta đã chấp nhận một sự thật đưa ra ở vế trước, thực tế vẫn diễn ra theo chiều hướng đó, nhưng mức độ phát triển theo hướng đó cao hơn tưởng tượng.
Ví dụ khác:
“Tao biết mày dị nhưng húp một lúc 3 bát mắm tôm thì ghê quá. “

Nói tóm lại là cả 2 đều mang ý nghĩa là người nói khó tưởng tượng ra kết quả. Nhưng khác là kết quả nó trái ngược (それにしては)hay nó vẫn vậy nhưng dị hơn (それにしても).

Thực ra 2 liên từ này là phát triển của 2 cấu trúc nguyên gốc ~にしては~ và ~にしても~. Các bạn nên tự tìm hiểu thêm cho chắc kiến thức.

Để kết thúc bài nhân tiện giới thiệu với các bạn. Ở Nhật cũng có một kì thi chung vào đại học như Việt Nam vậy, gọi là 大学入試センター試験(だいがくにゅうしセンターしけん)dành cho học sinh cấp 3 năm cuối. Hay còn gọi tắt là センター試験. Các trường đại học sẽ sử dụng kết quả này để đánh giá và chọn học sinh. Nhiều trường dùng luôn để tuyển, còn các trường top đầu thì có thể sẽ có thêm bài thi riêng.

Gì chứ không đỗ đại học biết đâu lại giàu grin emoticon

–Kham Pha–

hoc-tieng-nhat

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/705053742844639

Đọc thêm

Tổng hợp từ vựng Mimi Kara Oboeru N3 – Unit 12

Vậy là xong N3, hết nghĩa vụ nhé mọi người, sắp tới sẽ post dần …

Leave a Reply