Trang chủ / Nhật ngữ / Các bài học tiếng Nhật – Bài 108: Phân biệt cách sử dụng và ý nghĩa với cấu trúc 限る(かぎる)

Các bài học tiếng Nhật – Bài 108: Phân biệt cách sử dụng và ý nghĩa với cấu trúc 限る(かぎる)

Mình sẽ cập nhật lại những cấu trúc liên quan đến 限る để các bạn tiện so sánh và sử dụng trong những tình huống khác nhau nhé, cả trong bài thi nữa!

 

Cấu trúc 1: ~とも限らない/~とは限らない

Cấu trúc 2: ~に限る/~に限り/~に限って/~に限らず

Cả hai cấu trúc này đều được hình thành từ chữ  [HẠN] với nghĩa là giới hạn,chỉ có…

 

Cấu trúc 1:   ~とも限らない/~とは限らない (とはかぎらない/ともかぎらない)

意味: 限るmeans “limit” ⇒  限らない means “not limit”, chúng ta hiểu theo nghĩa không hoàn toàn là như thế, hay không hoàn toàn đúng 100% .

 

例:

1.明日、晴れるとは限らない.(⇒ 明日、晴れないかもしれない。)

あした、はれるとはかぎらない。

Ngày mai chưa hẳn sẽ nắng (⇒ có lẽ mai sẽ mưa !!!).

2. 彼が, 将来, 大統領にならないとも限らない.(⇒ 将来、大統領になるかもしれない)

かれが, しょうらい, だいとうりょうにならないともかぎらない。

 

Trong tương lai, anh ấy không hẳn sẽ không trở thành vị lãnh tụ lớn. (⇒ tương lai anh ấy có thể sẽ trở thành vị lãnh tụ lớn ) .

Cả hai とは và とも đều có thể được sử dụng.Bằng cách sử dụng とも, bạn có thể nhấn mạnh cụm từ trước đó. Chú ý: Khi nói về một sự kiện là khắc nghiệt và không có khả năng xảy ra chúng ta sử dụng とも限らない.

 

3. 彼らが、明日の試合に絶対勝てるとは限らない。

かれらが、あしたのしあいにぜったいかてるとはかぎらない。

Trận đấu ngày mai, chưa chắc chúng ta sẽ thắng được.

4. 試験の日に、インフルエンザにかからないとも限らない。

しけんのひに、インフルエンザにかからないともかぎらない。

Biết đâu, chúng ta có thể bị cúm vào đúng ngày thi.

 

⇒ Nói tóm lại cấu trúc này các bạn hiểu theo nghĩa ngược lại của cấu trúc かもしれない , như ví dụ 1 ở trên nhé.

 

Cấu trúc 2:  ~に限る/~に限り/~に限って

~にかぎる/~にかぎり/~にかぎって

 

2.1 ~に限る/~に限り/~に限って

意味1 : chỉ sự giới hạn

例:

参加者は女性に限る。

さんかしゃはじょせいにかぎる。

Người tham gia chỉ giới hạn ở nữ.

本日に限って、全商品2割引にさせていただきます。

にほんにかぎって、ぜんしょうひん2わりびきにさせていただきます。

Chỉ hôm nay, chúng tôi giảm giá 20 phần trăm cho tất cả các mặt hàng.

 

意味2 :chỉ sự lựa chọn đó là đúng đắn nhất.

例:

危険な所には近寄らないに限る。

きけんなところにはちよらないにかぎる

Tốt nhất không nên lại gần nơi nguy hiểm.

夏はビールに限る。

なつはビールにかぎる。

Mùa hè Bia là số 1

 

意味 3 : Các bạn đọc ví dụ và đoán nghĩa nhé .

例:

傘を持っていない日に限って、雨が降る。

傘をもっていないひにかぎって、あめがふる。

Vào đúng ngày tôi không mang ô thì lại mưa.

あのレストランは年中無休なのに、行ってみたら今日に限って休みだった。

あのれすとらんはねんちゅうむきゅうなのに,いってみたらきょうにふぎってやすみだった。

Nhà hàng đó hoạt động cả năm không nghỉ vậy mà đúng ngày hôm nay khi tôi thử đến thì lại nghỉ.

 

2.2 ~に限らず (~にかぎらず)

意味  ~だけではなく~も

Không chỉ…mà cũng…, Không những…mà còn…

この講義は学生に限らず、社会人も聴講で切る。

このこうぎはがくせいにかぎらず、かいしゃじんもちょうこうできる。

Buổi giảng này không chỉ sinh viên mà người đã đi làm cũng có thể tham gia nghe giảng.

Jouzu Waei

hoc-tieng-nhat

Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/654526097897404/

Đọc thêm

Tổng hợp từ vựng Mimi Kara Oboeru N2 – Unit 7

Nhân tiện chuẩn bị dữ liệu cho game Bucha Học tiếng Nhật, có một bạn …

Leave a Reply